Ngôn ngữ Quan Nam và Nghse có cùng nguồn gốc không?
1. Nguồn gốc của Quang Nam Ngôn ngữ nghệ?
Nếu củ nghệ là một chuyên ngành NAM, có nhiều ý kiến hỗn hợp và gây tranh cãi về nguồn gốc của Quang Nam. Danh mục ngghe tinh Vui lòng giới thiệu 3 luồng nhận xét sau đây, như sau:
Theo tác giả Vu duc Sao Bien, tổ tiên của người Quang Nam chủ yếu đến từ Thanh Hang -nghe an, “Mọi người Quang Nam nói về ngôn ngữ mà tổ tiên và mọi người xung quanh thường nói.” Quan điểm này trùng với Tiến sĩ Andrea HOA, người cho biết: Những người nhập cư từ Thanh Hang và Nghe Tinh đại diện cho các đặc điểm của vùng nông thôn là những người của Quang Nam Hồi và tạo thành tiếng nói điển hình của tỉnh.
Giọng nói của Quang Nam xuất phát từ người Việt Nam cổ đại và bị ảnh hưởng bởi ngôn ngữ trung ương.
Ngôn ngữ của Quan đến từ ngôn ngữ Cham, một ngôn ngữ Úc.
>>> Đọc thêm:
Từ điển của Binh Sinh dành cho độc giả bên ngoài tỉnh
Quang Tri Dictionary cho người ngoài
100 từ đầu tiên cho độc giả bên ngoài tỉnh
2. So sánh Quang Nam và Nghe Tinh
Phương ngữ Quang Nam và Nghe Tinh có rất nhiều điểm chung.
Mặc dù chúng tôi đã không đạt được sự đồng thuận về nguồn gốc của Quan Nam, chúng tôi có thể dễ dàng thấy rằng giọng nói của Quang có vô số từ, chẳng hạn như nghe an ha tinh. Sau đó Nghệ thuật Bảng toàn diện được làm dễ dàng cho độc giả tưởng tượng.
Quang Nam | nghệ | Được dịch sang Việt Nam thông thường |
fa | Trivia | Vô nghĩa, sai |
Ba xăng | Xoay chấy chạm vào | Vô nghĩa, vô nghĩa |
Hegemony | cà phê | vô nghĩa. Không đáng tin cậy |
Chat Peng, Bánh Su, Bang Su Chat | Ồ | Có gì quá lớn |
Bảy người trả lời | Batch/Pig Drive | Danh từ chung đề cập đến những người chuyên nghiệp |
Cái túi | bảo lãnh | Pocket (Stick with Shirt) |
Trà ngực | háng | Ngồi mà không đóng đùi. |
Cụm ù | Maosheng | Nhiều người đứng ở một nơi. |
xích | bậc thầy | Cây chổi quét nhà. |
thư | Câm | Hiện nay. |
tách | cắt | Thợ cắt tóc |
gợi ý | Bị lây nhiễm | Bận |
Diều | Diều | Các bầu chứa gạo trong thực quản của gà vịt và sau đó mang những thực phẩm này đến Izz. |
Máy nghiền | Máy nghiền | Sau mùa lũ, cá nước ngọt, vảy trắng, thường trở lại địa điểm. |
Người đối diện | hố | Xấu hổ, nhút nhát. |
Động lượng | da | Làm cho thỏa đáng |
Đầu dầu | cây tre | Đầu trần truồng không có mũ. |
Xương đùi | sâu | Trạng thái của mặt hàng không còn sắc nữa. |
Đầy | Đủ | Khuc. Ngắn. Ngắn. |
Hump (đi) | Cưa/vương miện | Tán tỉnh, tán tỉnh. Lắc người khác nhẹ nhàng. |
Hy. | Mùa hè/Hmm/chú hề | Ok, ok. Vì vậy (thường là ở cuối câu). |
mùi | mùi | Hồng |
kỵ binh | Kỵ binh/Nội các | Dịp kỉ niệm |
Về | Về | Giữ cây và đập đầu. |
huyện | khu vực | Bức tường của ngôi nhà đề cập đến tam giác hỗ trợ hai mái nhà |
Bận | Giám sát/đai ốc | tối tăm. mạnh. |
Mục đích | Mục đích | Vâng, đúng vậy. |
ni | ni | cái này. Phía này. |
Phiền phức | Bow Tie | Ở đó. Kia. Đi qua. |
răng | răng | Ngôi sao. |
Ri | Ri/ri ni | Như thế này. |
Đau ốm | Đau ốm | Nhẹ nhàng. Nhẹ nhàng để tránh làm ồn. |
Tê | te/te te | Kia. Ở đó. |
Hàng ngang | Đó/te | Nhìn. |
căng thẳng | Cái túi | Tối tăm. |
trừ | trừ | Nhà nước vẫn được đo lường, không được xác định. |
ú | ú | Béo, tròn. |
chim ưng | chim ưng | Chỉ hài lòng, đồng ý. |
Thông qua bảng trên, chúng ta thấy rằng có nhiều từ phổ biến trong các ngôn ngữ Quang Nam và NGHE, chẳng hạn như: Ni, Ni, Ni, Ri, Eagle, Bệnh nhân, có thể, nhắm mục tiêu… Ngoài ra, âm thanh của củ nghệ tương tự như của các khu vực khác. Trong các bài viết sau, nghệ thuật sẽ tiếp tục được cập nhật cho độc giả để giới thiệu!
Tóm tắt của www.nghengu.vn
Giáo sư Nguyễn Lân Dũng là nhà khoa học hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực vi sinh vật học (wiki), với hơn nửa thế kỷ cống hiến cho giáo dục và nghiên cứu. Ông là con trai Nhà giáo Nhân dân Nguyễn Lân, thuộc gia đình nổi tiếng hiếu học. Giáo sư giữ nhiều vai trò quan trọng như Chủ tịch Hội các ngành Sinh học Việt Nam, Đại biểu Quốc hội và đã được phong tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân năm 2010.